Chuẩn đầu ra
CHUẨN ĐẦU RA CỦA CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NGÀNH QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC

CHUẨN ĐẦU RA CỦA CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC

NGÀNH QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC

(Ban hành kèm theo Quyết định số: 1335/QĐ-ĐVTDT ngày 02 tháng 11 năm 2021

 của Hiệu trưởng Trường Đại học Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thanh Hóa)

 

I. THÔNG TIN CHUNG VỀ NGÀNH ĐÀO TẠO

1. Ngành/Chuyên ngành đào tạo: Quản lý Nhà nước/State Management

2. Mã chuyên ngành: 7310205

3. Chứng nhận kiểm định: chưa kiểm định chất lượng

4. Trình độ đào tạo: Đại học

5. Loại  hình đào tạo: Chính quy

6. Điều kiện tuyển sinh:

- Đối tượng tuyển sinh: Thí sinh đã tốt nghiệp THPT (theo hình thức giáo dục chính quy hoặc giáo dục thường xuyên) hoặc đã tốt nghiệp trung cấp, cao đẳng.

(Người tốt nghiệp trung cấp nhưng chưa có bằng tốt nghiệp THPT phải học và được công nhận đã hoàn thành các môn văn hóa THPT theo quy định).

- Phạm vi tuyển sinh: cả nước

- Hình thức tuyển sinh: Tổ chức thi tuyển và xét tuyển theo quy định của Bộ Giáo dục và đào tạo; Đề án tuyển sinh của trường Đại học Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thanh Hóa, theo các phương thức sau:

Phương thức 1: Xét tuyển theo kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT.

Phương thức 2: Xét tuyển theo kết quả học tập THPT.

Phương thức 3: Tuyển thẳng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

7. Điều kiện tốt nghiệp:

Sinh viên được xét và công nhận tốt nghiệp khi có đủ các điều kiện sau:

- Tích lũy đủ học phần, số tín chỉ và hoàn thành các nội dung bắt buộc khác theo yêu cầu của CTĐT, đạt chuẩn đầu ra của CTĐT;

- Điểm trung bình tích lũy của toàn khóa học đạt từ trung bình trở lên;

- Tại thời điểm xét tốt nghiệp không bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc không đang trong thời gian bị kỷ luật ở mức đình chỉ học tập;

- Đạt chuẩn đầu ra về ngoại ngữ, tin học theo quy định của trường (Tiếng Anh bậc 3 theo Khung 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc tương đương theo Thông tư 01/2014; Chứng chỉ tin học theo Thông tư 03/2014).

- Có chứng chỉ GDQPAN và hoàn thành học phần GDTC.

- Có đơn gửi Phòng Quản lý Đào tạo đề nghị được xét tốt nghiệp (đối với những sinh viên tốt nghiệp sớm hoặc muộn so với thời gian thiết kế của khoá học, hoặc chưa muốn tốt nghiệp vì có nhu cầu học cải thiện để nâng hạng xếp loại tốt nghiệp).

8. Văn bằng tốt nghiệp: Cử nhân Quản lý Nhà nước

9. Đơn vị cấp bằng: Trường Đại họcVăn hóa, Thể thao và Du lịch Thanh Hóa

II. MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

1. Mục tiêu tổng quát:

       Đào tạo cử nhân Quản lý Nhà nước có kiến thức nền tảng về tổ chức, điều hành, kiểm soát hoạt động quản lý nhà nước; có khả năng hoạch định và thực thi chính sách, chiến lược, ra quyết định quản lý và thực hiện công việc liên quan đến quản lý nhà nước trên các lĩnh vực thuộc khu vực công và tư; có năng lực tự chủ và trách nhiệm trong nghề nghiệp đáp ứng yêu cầu phát triển trong bối cảnh hội nhập quốc tế.

2. Mục tiêu cụ thể:

- PO1: Hiểu và vận dụng được kiến thức cơ bản về khoa học quản lý; khoa học xã hội nhân văn; về pháp luật Việt Nam, về quốc phòng an ninh; kiến thức cơ bản và chuyên sâu của ngành Quản lý nhà nước để giải quyết các vấn đề trong quản lý, điều hành tổ chức ở khu vực công và tư.

- PO2: Hình thành kỹ năng nghề nghiệp và phẩm chất cá nhân; kỹ năng thực hành cơ bản; kỹ năng lãnh đạo, quản lý; năng lực tập hợp đoàn kết, phối hợp trong công việc; Kỹ năng giao tiếp, ứng xử.

- PO3: Hình thành năng lực sử dụng ngoại ngữ, tin học, làm việc nhóm; khả năng thích ứng trong điều kiện làm việc thay đổi; phương pháp nghiên cứu khoa học trong công việc chuyên môn và nghiên cứu.

- PO4: Hình thành năng lực tự chủ và trách nhiệm trong hoạt động nghề nghiệp.

III. NỘI DUNG CHUẨN ĐẦU RA

1. Kiến thức

- PLO1.1: Hiểu được kiến thức cơ bản của một số ngành khoa học về chính trị; khoa học quản lý; khoa học xã hội nhân văn; pháp luật đại cương; nghiên cứu khoa học; công nghệ thông tin; ngoại ngữ, nắm bắt được dư luận xã hội làm nền tảng cho việc tiếp nhận, nghiên cứu và phát triển kiến thức chuyên sâu của chương trình đại học ngành Quản lý Nhà nước.

- PLO1.2: Hiểu được kiến thức cơ bản liên quan đến luật Hiến pháp, luật Hành chính, luật Lao động để làm cơ sở pháp lý cho hoạt động công vụ của chuyên viên hành chính.

- PLO1.3: Vận dụng được kiến thức chuyên sâu về tổ chức bộ máy hành chính nhà nước, chính sách công, quản lý nhân sự hành chính nhà nước, công vụ - công chức; thủ tục hành chính, thẩm quyền hành chính, thanh tra và giải quyết khiếu nại hành chính trong quản lý nhà nước và thi hành công vụ.

- PLO1.4: Vận dụng được kiến thức chuyên sâu của quản lý nhà nước theo ngành, theo lĩnh vực: kinh tế, văn hóa, thể thao và du lịch; dân tộc và tôn giáo; hành chính tư pháp; nông thôn, đô thị nhằm thực hiện hiệu quả hoạt động quản lý nhà nước.

2. Kỹ năng

- PLO2.1: Kỹ năng tổng hợp, phân tích, đánh giá, xử lý vấn đề trong quản lý nhà nước; tham mưu, lập kế hoạch cho lãnh đạo, cơ quan đơn vị về nghiệp vụ quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực; biết cách sử dụng một số công cụ phục vụ các hoạt động trên.

- PLO2.2: Kỹ năng quản lý và lãnh đạo; khai thác các nguồn lực, sử dụng các thiết bị và phương tiện hỗ trợ, đặc biệt là công nghệ thông tin và ngoại ngữ; kiến thức về chuyên môn nghiệp vụ nhằm thực thi có hiệu quả các công việc trong khu vực công và tư.

- PLO2.3: Kỹ năng giao tiếp công vụ, giao tiếp hiệu quả đối với lãnh đạo, đồng nghiệp, nhân dân, đối tác trong khi thi hành công vụ.

3. Mức độ tự chủ và trách nhiệm

- PLO3.1: Hình thành khả năng tự định hướng, thích nghi với các môi trường làm việc khác nhau; tự học tập, tích lũy kiến thức, kinh nghiệm để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, có khả năng hội nhập.

- PLO3.2: Hình thành khả năng điều phối, phát huy trí tuệ tập thể, có năng lực đánh giá và cải tiến các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ.

- PLO3.3: Hình thành khả năng tự chủ, tự chịu trách nhiệm, có trách nhiệm với cơ quan, tổ chức và xã hội; có đạo đức nghề nghiệp, đạo đức công vụ; có bản lĩnh tự tin, độc lập, sáng tạo và khả năng hội nhập.

4. Năng lực

- PLO4.1: Năng lực tư duy sáng tạo, lập luận, phản biện vấn đề, tình huống cụ thể bằng các lý lẽ và dẫn chứng thuyết phục.

- PLO4.2: Năng lực lãnh đạo, quản lý, tổ chức và điều hành, thực thi các nhiệm vụ của quản lý nhà nước.

- PLO4.3: Năng lực đánh giá và cải tiến các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ của bản thân và công việc trong quản lý nhà nước.

- PLO4.4: Năng lực làm việc theo nhóm, khả năng thích nghi và hòa nhập nhanh vào nhóm, phân công công việc, phối hợp hiệu quả giữa các thành viên, hỗ trợ các thành viên khác, trao đổi giữa các thành viên; năng lực sử dụng ngoại ngữ, tin học trong thời kỳ công nghiệp 4.0.

IV. VỊ TRÍ VIỆC LÀM CỦA NGƯỜI HỌC SAU KHI TỐT NGHIỆP

- Làm việc tại các cơ quan, ban, ngành của hệ thống chính trị; các tổ chức xã hội, nghề nghiệp; Tổ chức kinh tế, doanh nghiệp; Tổ chức phi chính phủ… liên quan đến quản lý hành chính, quản lý kinh tế, quản lý xã hội, quản lý nhân sự, quản lý dịch vụ…

- Làm việc trong hệ thống các cơ quan nhà nước từ trung ương đến địa phương.

- Làm việc tại các cơ quan tham mưu hoạch định chiến lược, chính sách của Đảng và Nhà nước.

- Làm tư vấn viên, nghiên cứu viên về chuyên môn, nghiệp vụ Quản lý Nhà nước;

- Làm chuyên viên, giảng dạy tại các Viện nghiên cứu, các cơ sở đào tạo lĩnh vực Quản lý Nhà nước.

V. KHẢ NĂNG HỌC TẬP, NÂNG CAO TRÌNH ĐỘ SAU KHI TỐT NGHIỆP

- Tự học tập, nghiên cứu khoa học theo đúng chuyên ngành đào tạo.

- Học thêm bằng đại học thứ 2 những ngành có cùng các môn xét tuyển như: Luật, Chính trị học, Báo chí, Công tác xã hội, Du lịch...

- Học sau đại học trình độ Thạc sĩ, Tiến sĩ ở các cơ sở đào tạo trong và ngoài nước.

VI. CÁC CHƯƠNG TRÌNH, TÀI LIỆU THAM KHẢO

Các CTĐT và tài liệu đã tham khảo, đối sánh để rà soát, điều chỉnh, xây dựng CĐR của chương trình đào tạo Đại học ngành Quản lý Nhà nước, gồm:

1. Chương trình đào tạo

- Chuẩn đầu ra của CTĐT đại học ngành Quản lý Nhà nước Trường Đại học Nội vụ.

- Chuẩn đầu ra của CTĐT đại học ngành Quản lý Nhà nước Trường Đại học Vinh.

- Chuẩn đầu ra của CTĐT đại học ngành Quản lý Nhà nước Trường Đại học Quy Nhơn.

2. Tài liệu tham khảo

- Công văn số 2196/BGDĐT- GDĐH ngày 22/4/2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về hướng dẫn xây dựng và công bố chuẩn đầu ra ngành đào tạo.

- Thông tư 17/2021/TT-BGDĐT ngày 22/06/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và đào tạo về việc Quy định về chuẩn CTĐT; xây dựng, thẩm định và ban hành CTĐT các trình độ của giáo dục đại học.

- Quyết định số 1982/QĐ-TTg ngày 18/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ về Phê duyệt Khung trình độ Quốc gia Việt Nam.

- Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 ngày 14/6/2019 của Chủ tịch Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

- Quyết định số 1330/QĐ-ĐVTDT ngày 01/11/2021 của Hiệu trưởng Trường Đại học Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thanh Hóa về việc ban hành Quy định đào tạo trình độ đại học theo hệ thống tín chỉ tại Trường Đại học Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thanh Hóa

Nguồn tin: Phòng Quản lý Đào tạo
In tin    Gửi email    Phản hồi


Các tin khác:
 CHUẨN ĐẦU RA CỦA CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NGÀNH NGÔN NGỮ ANH (02/08/22)
 CHUẨN ĐẦU RA CỦA CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NGÀNH LUẬT (02/08/22)
 CHUẨN ĐẦU RA CỦA CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NGÀNH NGÔN NGỮ ANH (02/08/22)
 CHUẨN ĐẦU RA CỦA CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NGÀNH QUẢN LÝ THỂ DỤC THỂ THAO (02/08/22)
 CHUẨN ĐẦU RA CỦA CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NGÀNH DU LỊCH (02/08/22)
 CHUẨN ĐẦU RA CỦA CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NGÀNH GIÁO DỤC THỂ CHẤT (02/08/22)
 CHUẨN ĐẦU RA CỦA CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NGÀNH QUẢN TRỊ KHÁCH SẠN (02/08/22)
 CHUẨN ĐẦU RA CỦA CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NGÀNH QUẢN TRỊ DỊCH VỤ DU LỊCH VÀ LỮ HÀNH (02/08/22)
 CHUẨN ĐẦU RA CỦA CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NGÀNH ĐỒ HỌA (02/08/22)
 CHUẨN ĐẦU RA CỦA CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NGÀNH THIẾT KẾ THỜI TRANG (02/08/22)
@2015 Bản quyền thuộc về Trường Đại học Văn hóa Thể thao và Du lịch Thanh Hóa
Chịu trách nhiệm nội dung: TS. Lê Thanh Hà - Bí thư Đảng ủy, Hiệu trưởng Nhà trường
Địa chỉ: Số 561 Quang Trung 3, P. Đông Vệ, TP. Thanh Hóa         Điện thoại: +(84) 2373 953 388    +(84) 2373 857 421
Email: dvtdt@dvtdt.edu.vn - Website: http://www.dvtdt.edu.vn